Giáo trình Hệ thống kế toán quốc tế. Kế toán pháp - Chương 3: Khái quát hệ thống kế toán pháp
Khái niệm kế toán.
Kế toán ra đời và không ngừng hoàn thiện cùng với quá trình ra đời và phát triển của
nền sản xuất xã hội. Tham khảo các tài liệu, chúng ta thấy có nhiều định nghĩa khác nhau về
kế toán.
Trong thời kỳ kế toán còn phôi thai, người ta quan niệm kế toán là một phương pháp
tính toán và phân tích kết quả về những giao dịch liên quan đến tiền bạc của tư nhân, tập thể
và các phương pháp theo dõi những diễn biến của giao dịch ấy.
Đến khi kế toán đóng vai trò chính trong nền kinh tế, các tác giả đã định nghĩa kế toán
là một nghệ thuật ghi chép, phân tích và tổng kết những giao dịch thương mại, kỹ nghệ để
giúp cho các doanh nghiệp nhận định được mức độ phát triển hay suy thoái, thấy rõ được ưu
điểm và nhược điểm của doanh nghiệp mình để tìm biện pháp chỉ đạo thích hợp.
Gần đây các nhà kinh tế học, xã hội học đã nhận thức được môn học này và nâng cao
địa vị kế toán ngang hàng với các ngành khoa học khác và đã định nghĩa kế toán là môn khoa
học diễn tả và minh chứng cho các hoạt động giao dịch, thương mại, kỹ nghệ bằng những con
số biểu hiện giá trị tiền tệ.
Kế toán hiểu theo đúng nghĩa từ là sự tính toán, đối chiếu và ghi chép (sự ghi chép liên
tục theo thứ tự thời gian, đồng thời có sự phân loại toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở
đơn vị bằng thước đo giá trị là chủ yếu), để trên cơ sở đó tính ra các chỉ tiêu quan trọng cần
thiết trong sản xuất kinh doanh như chi phí kinh doanh, giá thành sản phẩm, doanh thu, lãi,
lỗ
Trong hoạt động quản lý kinh tế, kế toán là một hệ thống thông tin và kiểm tra về tài sản
trong các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội thông qua một hệ thống phương pháp nghiên cứu
riêng và sử dụng thước đo giá trị là chủ yếu.
Trong hệ thống kế toán Pháp, kế toán được chia thành kế toán tồng quát và kế toán phân
tích.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo trình Hệ thống kế toán quốc tế. Kế toán pháp - Chương 3: Khái quát hệ thống kế toán pháp
HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUỐC TẾ - KẾ TOÁN PHÁP CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT HỆ THỐNG KẾ TOÁN PHÁP Hệ thống kế toán Pháp là đại diện tiêu biểu nhất cho hệ thống kế toán ở các nước Tây Âu. Mục đích của chương học này là cung cấp cho sinh viên những kiến thức khái quát sau: + Nguyên tắc xây dựng chế độ kế toán Pháp + Đặc điểm hệ thống tài khoản, sổ và báo cáo kế toán được áp dụng trong chế độ kế toán Pháp. + Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ trong kế toán Pháp. Số tiết: 15 tiết (10 tiết giảng lý thuyết và 5 tiết thảo luận, sửa bài tập) 3.1 NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG KẾ TOÁN PHÁP 3.1.1 Khái niệm kế toán. Kế toán ra đời và không ngừng hoàn thiện cùng với quá trình ra đời và phát triển của nền sản xuất xã hội. Tham khảo các tài liệu, chúng ta thấy có nhiều định nghĩa khác nhau về kế toán. Trong thời kỳ kế toán còn phôi thai, người ta quan niệm kế toán là một phương pháp tính toán và phân tích kết quả về những giao dịch liên quan đến tiền bạc của tư nhân, tập thể và các phương pháp theo dõi những diễn biến của giao dịch ấy. Đến khi kế toán đóng vai trò chính trong nền kinh tế, các tác giả đã định nghĩa kế toán là một nghệ thuật ghi chép, phân tích và tổng kết những giao dịch thương mại, kỹ nghệ để giúp cho các doanh nghiệp nhận định được mức độ phát triển hay suy thoái, thấy rõ được ưu điểm và nhược điểm của doanh nghiệp mình để tìm biện pháp chỉ đạo thích hợp. Gần đây các nhà kinh tế học, xã hội học đã nhận thức được môn học này và nâng cao địa vị kế toán ngang hàng với các ngành khoa học khác và đã định nghĩa kế toán là môn khoa học diễn tả và minh chứng cho các hoạt động giao dịch, thương mại, kỹ nghệ bằng những con số biểu hiện giá trị tiền tệ. Kế toán hiểu theo đúng nghĩa từ là sự tính toán, đối chiếu và ghi chép (sự ghi chép liên tục theo thứ tự thời gian, đồng thời có sự phân loại toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở đơn vị bằng thước đo giá trị là chủ yếu), để trên cơ sở đó tính ra các chỉ tiêu quan trọng cần thiết trong sản xuất kinh doanh như chi phí kinh doanh, giá thành sản phẩm, doanh thu, lãi, lỗ Trong hoạt động quản lý kinh tế, kế toán là một hệ thống thông tin và kiểm tra về tài sản trong các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội thông qua một hệ thống phương pháp nghiên cứu riêng và sử dụng thước đo giá trị là chủ yếu. Trong hệ thống kế toán Pháp, kế toán được chia thành kế toán tồng quát và kế toán phân tích. Kế toán tổng quát như là một thực thể duy nhất bắt buộc đối với tất cả các loại hình doanh nghiệp. nó phản ánh toàn bộ giá trị tài sản, vật tư, tiền vốn, tình hình mua bán, thu 88 nhập, tính toán kết quả ở dạng tổng quát. số liệu kế toán tổng quát là cơ sở để lập bảng tổng kết tài sản, các báo cáo tài chính khác, cung cấp tình hình tài chính của doanh nghiệp cho các cơ quan quản lý Nhà nước. Kế toán phân tích phản ánh tình hình chi phí, doanh thu, kết quả của từng loại hàng, từng ngành hoạt động, giá phí, giá thành của từng loại sản phẩm sản xuất kế toán phân tích là phương tiện giúp ban giám đốc kiểm soát một cách có hiệu quả tìnhh hình hoạt động của doanh nghiệp mình. Tuy vậy, giữa kế toán tổng quát và kế toán phân tích có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng thực hiện chức năng phản ánh và giám đốc quá trình kinh doanh một cách liên tục và có hệ thống. 3.1.2 Các nguyên tắc của kế toán Tài khoản, sổ và báo cáo kế toán cần quát triệt những nguyên tắc sau: (a) Thận trọng: Là sự đánh giá hợp lý mọi sự kiện nhằm lạo trừ việc chuyển lại cho tương lai những vụ việc thiếu rõ ràng trong hiện tại, có khả năng gây tác hại cho tài sản và thành quả của doanh nghiệp (b) Hợp thức: Là tuân thủ những nguyên tắc và thủ tục hiện hành. (c) Trung thực: là sự áp dụng ngay thật những quy tắc, thủ tục hiện hành, không gian dối. (d) Dùng giá gốc (giá trị nguyên thủy): là giá lúc mua vào, nhập vào tài khoản. (e) Riêng biệt của mỗi niên khóa: Chi phí hay thu nhập của niên khóa nào phải được phản ánh vào niên khóa đó. (f) Sử dụng nhất quán các phương pháp kế toán: là lựa chọn phương pháp nào để áp dụng thì phải sử dụng trong cả niên độ kế toán, không thay đổi trong mỗi niên độ. 3.2 ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN PHÁP. 3.2.1 Hệ thống tài khoản kế toán. Hệ thống tài khoản kế toán đầu tiên của Pháp được ban hành năm 1947. Hệ thống tài khoản này tách rời phần kế toán đại cương được chia thành 8 loại (đánh số từ 1 đến 8). Tài khoản loại 9 thuộc kế toán phân tích. Các tài khoản đặc biệt được đánh số 0. Hệ thống tài khoản kế toán năm 1947 được sửa đổi, bổ sung rất nhiều vào năm 1957 và từ đó gọi là hệ thống tài khoản kế toán năm 1957. Hệ thống tài khoản kế toán năm 1957 được duyệt xét lại toàn bộ vào năm 1982. Tại Pháp tổng hoạch đồ kế toán năm 1982 do Hội đồng quốc gia về kế toán soạn thảo và được phê chuẩn theo Nghị định ngày 27/04/1982 của Bộ Kinh tế Tài chính nước Cộng hoà Pháp, thay thế tổng hoạch đồ kế toán nă 1957. Hệ thống tài khoản này được áp dụng từ năm 1984 và được gọi là Hệ thống tài khoản kế toán tổng quát năm 1982. a. Khái niệm Tài khoản là các hình thức phân loại, để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, theo bản chất của từng nghiệp vụ. Tài khoản được sử dụng để ghi nhận tình hình và sự biến động của từng loại tài sản, từng loại vốn, từng khoản công nợ, chi phí và thu nhập. Tuỳ theo quy mô và loại hình hoạt động mà mỗi doanh nghiệp cần có một hệ thống tài khoản thích hợp, bảo đảm việc phản ánh đầy đủ, toàn bộ mọi hoạt động của doanh nghiệp. 89 Phương pháp ghi vào tài khoản Dưới dạng đơn giản nhất, một tài khoản gồm 3 yếu tố: - Tên của tài khoản (chính là tiền của tài sản, vốnmà tài khoản phản ánh). - Bên trái của tài khoản được gọi là bên Nợ - Bên phải của tài khoản được gọi là bên Có Tài khoản được mở theo “chữ T” b. Cách ghi vào tài khoản - Các tài khoản phản ánh tài sản và chi phí: Các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá trị tài sản và chi phí được ghi vào bên Nợ của tài khoản, còn các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị tài sản và chi phí được ghi vào bên Có của tài khoản. Tên tài khoản Nợ Có - Các tài khoản phản ánh vốn và thu nhập: Các nghiệp vụ phát sinh làm tăng vốn và thu nhập được ghi vào bên Có của tài khoản, còn các nghiệp vụ phát sinh làm giảm vốn và thu nhập được ghi vào bên Nợ của tài khoản. c. Số dư của tài khoản Số dư của tài khoản là số chênh lệch hai bên Nợ và Có của một tài khoản. - Nếu bên Nợ lớn hơn bên Có thì tài khoản có số dư Nợ - Nếu bên Có lớn hơn bên Nợ thì tài khoản có số dư Có - Nếu hai bên Nợ và Có bằng nhau: Tài khoản không có số dư, tức là đã được kết toán. Cụ thể: - Các tài khoản phản ánh tài sản: Chỉ có số dư Nợ hoặc không có số dư, không thể có số dư Có. - Các tài khoản phản ánh vốn: Chỉ có số dư Có hoặc không có số dư, không thể có số dư Nợ. - Các tài khoản phản ánh chi phí: Trong kỳ có số dư Nợ, nhưng cuối kỳ được kết toán nên không có số dư. - Các tài khoản phản ánh thu nhập: Trong kỳ có số dư Có, nhưng cuối kỳ được kết toán nên không có số dư. d. Khoá và mở tài khoản Cuối năm (hoặc cuối một định kỳ kế toán) để kết thúc sổ sách ta phải khoá tài khoản. Để khoá một tài khoản, ta cộng số phát sinh bên Nợ, số phát sinh bên Có, tìm ra số dư cuối kỳ của tài khoản. - Các tài khoản có số dư Nợ cuối kỳ: Đặt số dư Nợ sang bên Có - Các tài khoản có số dư Có cuối kỳ: Đặt số dư Có sang bên Nợ. - Số tổng cộng hai bên sẽ cân đối và ta gạch 2 gạch ngang dưới số tổng cộng ấy. Qua đầu năm sau (hoặc đầu định kỳ kế toán sau), ta mở lại tài khoản bằng cách trả lại số dư Nợ về bên Nợ, số dư Có về bên Có và gọi là số dư đầu kỳ. 90 Ví dụ3.1: Sau đây là cách ghi vào tài khoản 512 “Ngân hàng” TK 512 “Ngân hàng” SDĐK : 500.000 (701) : 100.000 (164) : 300.000 (411) : 50.000 (530) : 250.000 (7624) : 60.000 130.000 (601) 70.000 (624) 20.000 (623) 200.000 (215) 15.000 (616) 450.000 (7624) PS: 760.000 PS: 885.000 SDCK: 375.000 (Dư Nợ) Tổng cộng: 1.260.000 Tổng cộng: 1.260.000 e. Phân loại hệ thống tài khoản kế toán Hệ thống tài khoản kế toán năm 1982 của Pháp được chia thành 9 loại: - Tài khoản loại 1 đến loại 8: Thuộc kế toán tổng quát - Tài khoản loại 9: Thuộc kế toán phân tích Trong phạm vi kết toán tổng quát, được chi tiết như sau: + Tài khoản từ loại 1 đến loại 5: Các tài khoản thuộc bảng tổng kết tài sản. + Tài khoản loại 6, loại 7: Các tài khoản quản lý + Tài khoản loại 8: Các tài khoản đặc biệt. Trong phạm vi kế tóan phân tích được sử dụng tài khoản loại 9. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào các tài khoản này theo những tiêu chuẩn riêng. Sau đây là bảng phân loại hệ thống tài khoản kế toán năm 1982 của hệ thống kế toán Pháp. Bảng hệ thống tài khoản kế toán Các tài khoản thuộc bảng tổng kết tài sản Loại 1: Các tài khoản vốn 10: Vốn và dự trữ 11: Kết quả chuyển sang niên độ mới 12 : Kết quả niên độ 13 : Trợ cấp đầu tư 14 : Dự phòng theo quy định 15 : Dự phòng rủi ro và tổn phí 91 16 : Tiền vay và các khoản xem như nợ 17 : Các khoản nợ liên quan đến dự phần 18 : Tài khoản liên lạc giữa các xí nghiệp và các công ty dự phần. Loại 2: Các tài khoản bất động sản. 20: Bất động sản vô hình 21: Bất động sản hữu hình 22: Bất động sản đem đặt nhượng 23: Bất động sản dở dang 26: Dự phần và các trái quyền liên hệ đến dự phần 27: Các bất động sản tài chính khác 28: Khấu hao các bất động sản 29: Dự phòng giảm giá các bất động sản Loại 3: Các tài khoản hàng tồn kho và sản phẩm dịch vụ dở dang 31: Nguyên liệu và vật tư 32 : Các loại dự trữ sản xuất khác 33: Sản phẩm dở dang 34: Dịch vụ dở dang 35: Tồn kho sản phẩm 37: Tồn kho hàng hoá 39: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dở dang. Loại 4: Các tài khoản thanh toán. 40: Nhà cung cấp và các tài khoản liên hệ 41: Khách hàng và các tài khoản liên hệ 42: Nhân viên và các tài khoản liên hệ 43: Bảo hiểm xã hội và các tổ chức khác 44: Chính phủ và các đoàn thể công cộng 45: Nhóm hội viên 46: Người nợ và chủ nợ linh tinh 47: Tài khoản tạm thời hay chờ đợi 48: Tài khoản điều chỉnh 49: Dự phòng giảm giá các tài khoản thanh toán Loại 5: Các tài khoản tài chính. 50: Giá khoán động sản đặt lời 51: Ngân hàng, các công ty tài chính và các cơ sở tương tự 53: Quỹ tiền mặt 54: Các khoản ứng trước công tác và tài khoản đặc biệt. 58: Chuyển khoản nội bộ 59: Dự phòng giảm giá các tài khoản tài chính Loại 6: Các tài khoản chi phí khác. 60: Mua hàng (Trừ tài khoản 603) 61: Dịch vụ mua ngoài 62: Dịch vụ mua ngoài khác 63: Thuế, đảm phụ và các khoản nộp tương tự 64: Chi phí nhân viên 92 65: Chi phí quản lý thông thường khác 66: Chi phí tài chính 67: Chi phí đặc biệt 68 : Niên khoản khấu hao và dự phòng 69 : Phần tham gia của nhân viên – Thuế lợi tức và tương tự. Loại 7 : Các tài khoản thu nhập 70: Bán sản phẩm chế tạo, cung câp dịch vụ, hàng hoá 71: Sản phẩm tồn kho tăng (hoặc giảm) 72: Sản phẩm bất động hoá 73: Thu nhập ròng từng phần và các nghiệp vụ dài hạn 74: Trợ cấp kinh doanh 75: Thu nhập về quản lý thông thường khác 76: Thu nhập tài chính 77: Thu nhập đặc biệt 78: Hoàn nhập khấu hao và dự phòng 79: Kết chuyển chi phí Các tài khoản đặc biệt Loại 8: Loại tài khoản này không nằm trong các loại từ 1 đến 7. Như: TK 88: Kết quả chờ phân phối Các tài khoản thuộc kế toán phân tích. Loại 9: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào các tài khoản này theo những tiêu chuẩn riêng. Trên đây là cách phân loại hệ thống tài khoản năm 1982 của Pháp, để có được kết cấu của các loại tài khoản trên. f. Kết cấu của các tài khoản kế toán hiện hành ở Pháp. Trong công tác kế toán, mỗi doanh nghiệp phải sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán bao gồm nhiều phân hệ với nhiều loại tài khoản khác nhau. Tuy nhiên, số lượng tài khoản sử dụng nhiều hay ít phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Do đó, để cung cấp thông tin chính xác cho quản lý cần quy định cách ghi chép vào từng loại tài khoản, cụ thể bên Nợ của tài khoản ghi nội dung gì, bên Có ghi nội dung gì. Do nhu cầu đòi hỏi cung cấp thông tin cho quản lý, mà các tài khoản có sự khác biệt về kết cấu. Sau đây là quy định nội dung ghi chép vào từng loại tài khoản của kế toán Pháp. * Kết cấu của các Tài khoản Vốn Trong kế toán Pháp, vốn chính là nguồn hình thành nên các tài sản của doanh nghiệp, bao gồm: - Vốn công ty (vốn tự có của công ty) - Các quỹ riêng khác: Như quỹ dự trữ, quỹ dự phòng - Tiền vay và các khoản xem như nợ. - Các khoản nợ liên quan đến dự phần Vốn được theo dõi trên các tài khoản loại 1 và có kết cấu như sau: 93 Nợ TK “Vốn” Có SPS giảm SD§K: x x x SPS tăng ∑ SPS giảm: x x x SDCK: xxx (Dư Có) ∑ SPS tăng: x x x Tổng cộng: x x x x Tổng cộng: x x x SDCK = SDĐK + ∑ PS tăng - ∑ PS giảm SDĐK + ∑ PS tăng = SDCK + ∑ Psgiảm * Kết cấu của Tài khoản tài sản Tài sản của doanh nghiệp bao gồm: - Bất động sản: Bất động sản vô hình, bất động sản hữu hình. Bất động sản tài chính, bất động sản dở dang bất động sản được theo dõi trên TK loại 2. - Tài sản lưu động: Tài sản dự trữ, phiếu đầu tư ngắn hạn và các loại tiền TSLĐ của doanh nghiệp đựơc theo dõi trên TK loại 3,5 các tài khoản tài sản có kết cấu như sau: Nợ TK “Tài sản” Có SPS giảm ∑ SPS giảm: x x x SDCK: x x x (Dư Nợ) ∑ SPS tăng: x x x Tổng cộng: x x x x Tổng cộng: x x x SDĐK: x x x SPS tăng * Kết cấu của Tài khoản thanh toán Tài khoản thanh toán là các tài khoản theo dõi các khoản phải thu, phải trả của doanh nghiệp. Trong hệ thống tài khoản kế toán Pháp chính là tài khoản loại 4. Tài khoản thanh toán có kết cấu như sau: 94 Nợ TK “Thanh toán” Có SDĐK: Các khoản còn phải trả đầu kỳ. - Các khoản phải trả PS trong kỳ. - Các khoản đã thu trong kỳ SDCK : Các khoản còn phải trả cuối kỳ (Dư có) Tổng cộng: x x x x Tổng cộng: x x x x SDĐK: Các khoản còn phải thu đầu kỳ. - Các khoản phải thu PS trong kỳ. - Các khoản đã trả trong kỳ SDCK : Các khoản còn phải thu cuối kỳ (Dư Nợ) * Kết cấu của các Tài khoản chi phí Tài khoản chi phí là tài khoản được sử dụng để theo dõi chi phí kinh doanh, chi phí tài chính và chi phí đặc biệt. Chi phí của doanh nghiệp được theo dõi trên tài khoản loại 6 “Các tài khoản chi phí”. TK loại 6 có kết cấu như sau: Nợ TK “Chi phí” Có - Chi phí PS giảm trong kỳ - Kết chuyển chi phí sang TK xác định kết quả niên độ (cuối kỳ) ∑PS: x x x Cuèi kú: C¸c TK chi phÝ kh«ng cã sè d - Chi phí PS tăng trong kỳ ∑PS: x x x * Kết cấu của các Tài khoản thu nhập Tài khoản thu nhập là tài khoản được sử dụng để theo dõi thu nhập kinh doanh, thu nhập tài chính và thu nhập đặc biệt. Thu nhập của doanh nghiệp được theo dõi trên tài khoản loại 7”Các tài khoản thu nhập”. Tài khoản loại 7 có kết cấu như sau: Nợ TK “Thu nhập” Có - Thu nhập PS tăng trong kỳ ∑PS: x x x Cuối kỳ: Các TK thu nhập không Có số dư - Thu nhập PS giảm trong kỳ. - Kết chuyển thu nhập sang TK xác định kết quả niên độ (cuối kỳ) ∑PS: x x x 95 * Kết cấu của Tài khoản kết quả niên độ Tài khoản kết quả niên độ được sử dụng để xác định kết quả (lãi, lỗ) chung của c ... * Nguyên tắc ghi nhận các nghiệp vụ mua hàng - Giá mua được hạch toán: Là giá mua thực tế, tức là bằng tổng số tiền ghi trên hoá đơn trừ các khoản được nhà cung cấp giảm giá, bớt giá. Giá mua không bao gồm thuế trị giá gia tăng, thuế này doanh nghiệp trả hộ Nhà nước và sẽ được khấu trừ sau này. - Khoản chiết khấu thanh toán được người bán chấp thuận, mặc dù đã trừ vào số tiền trên hoá đơn, những vẫn được tính vào giá mua và được hạch toán như một khoản thu nhập tài chính. - Các khoản phụ phí mua (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo hiểm) có thể ghi trực tiếp vào các TK mua hàng có liên quan hoặc tập hợp vào TK 608 “Phụ phí mua” - Khi mua hàng, căn cứ vào hoá đơn báo đòi của người bán làm chứng từ ghi sổ. Trường hợp hàng mua không đúng quy cách phẩm chất trả lại người bán, cần lập hoá đơn báo Có. * TK sử dụng hạch toán các nghiệp vụ mua hàng - TK 60: Mua hàng (trừ TK 603: Chênh lệch tồn kho) + TK 601: Mua tồn trữ - Nguyên, vật liệu (và vật tư) + TK 602: Mua tồn trữ - Các loại dự trữ sản xuất khác. + TK 604: Mua công trình nghiên cứu và cung cấp dịch vụ. + TK 605: Mua máy móc, trang thiết bị và công tác + TK 606: Mua vật liệu và vật tư sử dụng ngay. + TK 607: Mua hàng hoá + TK 608: Phụ phí mua + TK 609: Giảm giá, bớt giá và hồi khấu nhận được trên giá mua 131 - TL 40: Nhà cung cấp và các TK có liên hệ + TK 401: Nhà cung cấp + TK 403: Nhà cung cấp – Thương phiếu sẽ trả + TK 404: Nhà cung cấp – Bất động sản + TK 405: Nhà cung cấp – Bất động sản – Thương phiếu sẽ trả + TK 408: Nhà cung cấp – Hoá đơn chưa gửi đến + TK 409: Nhà cung cấp có số dư Nợ + TK 4456: Thuế TGGT - Trả hộ Nhà nước + TK 765: Chiết khấu nhận được * Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: - Mua hàng, hàng về đã có hoá đơn Nợ TK 60 (601 -> 607) : Giá chưa có thuế TGGT Nợ TK 4456 : Thuế TGGT - Trả hộ NN Có TK 530, 512, 401: ∑ giá thanh toán - Hàng không đúng quy cách phẩm chất trả lại nhà cung cấp. Nợ TK 530, 512, 401: Giá có thuế của hàng trả lại Có TK 60 (601 -> 607): Giá chưa có thuế TGGT của hàng trả lại Có TK 4456: TVA của hàng trả lại - Mua hàng được nhà cung cấp chiết khấu Chiết khấu thanh toán: Là số tiền giảm trừ cho người mua, do người mua đã thanh toán tiền hàng trước thời hạn quy định trong hợp đồng hoặc quy định trong cam kết thanh toán tiền hàng mua. + Trường hợp chiết khấu được thực hiện ngay trên hoá đơn. Nợ TK 60 (601 -> 607): Giá chưa có thuế TGGT Nợ TK 4456 : TVA - Trả hộ NN Có TK 765: Chiết khấu nhận được Có TK 530, 512, 401: Số tiền còn phải thanh toán. Ví dụ 3.14: HOÁ ĐƠN Số 102 (10/2/N) • Hàng hoá giá chưa có thuế: 15.000 • Giảm giá 10%: 1.500 Nét thương mại: 13.500 • Chiết khấu 1%: 135 (do thanh toán ngay bằng tiền ngân hàng) Nét tài chính: 13.365 • Thuế suất TGGT: 18,6% 2.485,89 Tổng số tiền phải thanh toán: 15.850,89 132 Nhật ký Số hiệu TK Nợ Có Giải trình Số tiền ghi Nợ Số tiền ghi Có 10/2 607 Mua hàng hoá của hoá đơn số 102 13.500 4456 Thuế TGGT - Trả hộ Nhà nước 2.485,89 765 Chiết khấu được hưởng 1% 135 512 Thanh toán tiền mua hàng hoá 15.850,89 + Trường hợp chiết khấu thực hiện sau hoá đơn Nợ TK 401 “Nhà cung cấp”; ∑ giá có thuế TGGT Có TK 765 “Chiết khấu nhận được”: Giá không có thuế Có TK 4456 “TVA - Trả hộ NN”: Thuế của phần chiết khấu • Mua hàng, được nhà cung cấp giảm giá, bớt giá, hồi khấu Giảm giá: Là khoản giảm trừ được người bán chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận, vì lý do hàng kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng. Bớt giá: Là khoản giảm trừ trên giá bán thông thường, vì lý do mua với khối lượng lớn, tính theo một tỷ lệ nào đó trên giá bán. Hồi khấu: Là khoản giảm trừ tính trên tổng số các nghiệp vụ đã thực hiện với một khách hàng, trong một thời gian nhất định. • Nếu số giảm giá, bớt giá đã được ghi trên hoá đơn mua hàng và đã được trừ vào tổng số tiền phải trả nhà cung cấp, thì phần giảm giá, bớt giá không cần phản ánh vào tài khoản. • Nếu giảm giá, bớt giá được thực hiện sau hoá đơn mua hàng, được hạch toán như sau: Nợ TK 401, 530, 512: ∑ số tiền giảm giá, bớt giá có thuế Có TK 609: Giảm giá, bớt giá nhận được trên giá mua Có TK 4456: TVA của phần giảm giá, bớt giá Ví dụ 3.15: Nhà cung cấp S gửi hoá đơn báo Có đến Công ty, về việc công ty được nhận giảm giá 5% tính trên doanh số mua ngày 15/2: 10.000, thuế suất TVA: 18,6% số tiền này trừ vào nợ phải trả nhà cung cấp S. 133 TK 609 (Giảm giá, bớt giá nhận được trên giá mua) TK 401 Nhà cung cấp x x x TK 4456 (TVA - Trả hộ Nhà nước) x x 93 500 593 • Nếu được nhà cung cấp thưởng (giảm giá, bớt giá) trên doanh số mua, nhưng cuối năm vẫn chưa nhận. Nợ TK 4098: Bớt giá, giảm giá, hồi khấu và các khoản tiền khác chưa nhận. Có TK 609: Giảm giá, bớt giá nhận được trên giá mua - Khi thanh toán tiền mua hàng cho nhà cung cấp Nợ TK 401 “Nhà cung cấp”: Số tiền đã trả Có TK 530, 512: Đã trả bằng tiền Có TK 403 “Nhà cung cấp – Thương phiếu sẽ trả”: Trả bằng thương phiếu. a.2 Kế toán chênh lệch tồn kho * Kế toán chênh lệch tồn kho nguyên, vật liệu Số tiền mua nguyên, vật liệu trong năm đã đựơc ghi vào chi phí trong năm (TK 601). Do đó, cuối năm cần kiểm kê nguyên, vật liệu tồn kho, để xác định số chênh lệch giữa tồn đầu năm với tồn cuối năm. Trên cơ sở đó, điều chỉnh số tiền mua nguyên, vật liệu trong năm về giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng trong năm. Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trong năm = Trị giá nguyên, vật liệu mua vào trong năm + Trị giá nguyên, vật liệu tồn đầu năm - Trị giá nguyên, vật liệu tồn cuối năm - Nếu trị giá nguyên, vật liệu tồn đầu năm lớn hơn tồn cuối năm thì cần điều chỉnh tăng chi phí trong năm số chênh lệch. Vì điều đó có nghĩa là nguyên, vật liệu mua vào trong năm không những được sử dụng hết, mà còn sử dụng thêm một lượng nguyên, vật liệu dự trữ trong kho, do đó làm cho tồn cuối năm giảm đi so với tồn đầu năm và số giảm này làm tăng tổng chi phí trong năm. - Ngược lại, nếu trị giá nguyên, vật liệu tồn đầu năm nhỏ hơn tồn cuối năm thì cần điều chỉnh giảm chi phí trong năm số chênh lệch. Vì điều đó có nghĩa là nguyên, vật liệu mua 134 vào trong năm không sử dụng hết, còn thừa nhập lại kho, do đó mà tồn cuối năm tăng hơn so với tồn đầu năm và số tăng này làm giảm tổng chi phí trong năm. TK sử dụng hạch toán TK 603 chênh lệch tồn kho (dự trữ sản xuất và hàng hoá): Được xếp vào chi phí thuộc TK loại 6, như là 1 TK điều chỉnh chi phí cuối niên độ. - TK 603: Được chi tiết + TK 6031: Chênh lệch tồn kho nguyên liệu (và vật tư) + TK 6032: Chênh lệch tồn kho các loại dự trữ sản xuất khác. + TK 6037: Chênh lệch tồn kho hàng hoá Phương pháp kế toán chênh lệch tồn kho nguyên, vật liệu. TK 31: Nguyên liệu (và vật tư) TK 6031: Chênh lệch tồn kho nguyên liệu (và vật tư) Kết chuyển trị giá nguyên, vật liệu tồn đầu năm Kết chuyển trị giá nguyên, vật liệu tồn cuối năm Ví dụ 3.16: 1. Trong năm N, công ty mua 100.000 Fr nguyên, vật liệu (giá chưa có thuế TGGT), thuế suất TVA: 18,6%. Trong đó, thanh toán bằng tiền mặt 20.000Fr, bằng chuyển khoản qua ngân hàng 60.000Fr, số còn lại chưa trả nhà cung cấp. 2. Kết quả kiểm kê a. Nguyên, vật liệu tồn đầu năm: 15.000 Fr (kiểm kê cuối năm trước) b. Nguyên, vật liệu tồn cuối năm: 10.000Fr 135 NHẬT KÝ NĂM N 601 Mua nguyên, vật liệu 100.000 4456 TVA - trả hộ Nhà nước 18.600 530 Thanh toán tiền mua NVL bằng tiền mặt 20.000 512 Thanh toán bằng tiền Ngân hàng 60.000 401 Số còn phải trả nhà cung cấp 38.600 31/12/N 6031 Kết chuyển nguyên, vật liệu tồn đầu năm 15.000 31 15.000 31/12/N 31 Kết chuyển nguyên, vật liệu tồn cuối năm 10.000 6031 10.000 Trên tài khoản xác định kết quả niên độ thể hiện như sau: TK 601 TK 12 “Kết quả niên độ” TK 12 “Kết quả niên độ” K/c thu nhập (1) 100.000 (2a) 15.000 100.000 100.000 TK 6031 10.000 5.000 5.000 x x (2b) 136 * Kế toán chênh lệch tồn kho các loại dự trữ sản xuất khác (Tương tự như nguyên, vật liệu) - Phương pháp kế toán chênh lệch tồn kho các loại dự trữ sản xuất khác. TK 32: Các loại dự trữ sản xuất khác TK 6032: Chênh lệch tồn kho các loại dự trữ SX khác Kết chuyển tồn đầu năm Kết chuyển tồn cuối năm SD ĐK: x x Kế toán chênh lệch tồn kho hàng hoá Đối với các doanh nghiệp thương mại, hàng hoá mua vào trong năm cũng được ghi ngay vào chi phí, do đó, cuối năm cần kiểm kê hàng hoá tồn kho và xác định số chênh lệch giữa tồn đầu năm với tồn cuối năm của hàng hoá, để điều chỉnh số tiền mua hàng hoá về trả giá vốn hàng hoá xuất bán trong năm. Trị giá hàng hoá xuất bán trong năm = Trị giá hàng hoá mua vào trong năm (đã ghi vào chi phí) + Trị giá hàng hoá tồn đầu năm - Trị giá hàng hoá tồn cuối năm • Nếu trị giá hàng hoá tồn kho đầu năm lớn hơn tồn cuối năm, điều đó có nghĩa là hàng hoá mua vào trong năm không những được bán hết, mà còn bán thêm hàng hoá dự trữ trong kho, do đó cần ghi tăng chi phí số chênh lệch giữa tồn đầu năm và tồn cuối năm. • Ngược lại, nếu giá trị hàng hoá tồn đầu năm ít hơn tồn cuối năm, điều đó có nghĩa là hàng hoá mua vào trong năm không bán hết, còn thừa nhập vào kho, do đó cần ghi giảm chi phí số chênh lệch giữa tồn đầu năm và tồn cuối năm 137 Phương pháp kế toán chênh lệch tồn kho hàng hoá: TK 37: Tồn kho hàng hoá TK 6037: Chênh lệch tồn kho hàng hoá Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn đầu năm Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn cuối năm SD ĐK: x x * Kế toán chênh lệch tồn kho sản phẩm (hay dịch vụ) dở dang và thành phẩm. Đối với phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản cơ bản: TK 33 “Sản phẩm dở dang”, TK 34 “Dịch vụ dở dang”, TK 35 “Tồn kho sản phẩm” chỉ được sử dụng để theo dõi số tiền đầu năm và số tiền cuối năm. Số chênh lệch giữa tồn đầu năm với tồn cuối năm không được thể hiện ở tài khoản 603 như nguyên, vật liệu, các loại dự trữ sản xuất khác hay hàng hoá, mà thể hiện ở tài khoản 713 “Chênh lệch tồn kho (sản phẩm dở dang và thành phẩm)”. TK 713 được xếp vào thu nhập thuộc loại 7, như là 1 tài khoản điều chỉnh thu nhập cuối niên độ. Phương pháp kế toán TK 33, 34, 35 TK 7137: Chênh lệch tồn kho(7133, 7134, 7135) Kết chuyển tồn đầu năm Kết chuyển tồn cuối năm SD ĐK: x x b. Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Về nguyên tắc, phương pháp kê khai thường xuyên chỉ sử dụng trong kế toán phân tích. Các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong kế toán phân tích để tính giá phí, giá thành của các loại nguyên, vật liệu, vật tư, hàng hoá, thành phẩm: Ghi Nợ các tài khoản hàng tồn kho. - Khi xuất kho để sử dụng hoặc để bán: Ghi Có các tài khoản hàng tồn kho (giá vốn) - Số dư Nợ trên các tài khoản hàng tồn kho là số tiền tồn đầu kỳ hoặc tồn cuối kỳ Tuy nhiên, nếu các doanh nghiệp muốn theo dõi một cách thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán, thì hệ thống kế toán tồng quát năm 1982 của Pháp cũng cho phép các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, để kế toán hàng tồn kho. Theo phương pháp này, kế toán các nghiệp vụ hàng tồn kho như sau: 138 - Khi mua hàng: Ghi tương tự phương pháp kiểm kê định kỳ Nợ TK 60 (601 -> 607): giá mua chưa có thuế TGGT Nợ TK 4456: TVA - trả hộ Nhà nước Có TK 530, 512, 401: ∑ giá thanh toán - Khi nhập hàng vào kho, kế toán ghi: Nợ TK 31: Nhập nguyên, vật liệu Nợ TK 32: Nhập các loại dự trữ sản xuất khác. Nợ TK 37: Nhập hàng hoá. Có TK 6031: Chênh lệch tồn kho nguyên, vật liệu. Có TK 6032: Chênh lệch tồn kho các loại dự trữ sản xuất khác. Có TK 6037: Chênh lệch tồn kho hàng hoá. - Khi xuất kho để sử dụng hoặc để bán (giá vốn) Nợ TK 6031: Chênh lệch tồn kho nguyên, vật liệu Nợ TK 6032: Chênh lệch tồn kho các loại dự trữ sản xuất khác. Nợ TK 6037: Chênh lệch tồn kho hàng hoá. Có TK 31: Xuất nguyên, vật liệu Có TK 32: Xuất các loại dự trữ sản xuất khác. Có TK 37: Xuất hàng hoá. - Giá bán: Ghi như phương pháp kiểm kê định kỳ (xem chương kế toán bán hàng). Cuối kỳ, các TK loại 6, loại 7 được kết chuyển sang TK 12 để tính lãi, lỗ. Sơ đồ hạch toán TK 530, 512, 401 TK 60: Mua (TK 601 -> 607) TK5 4456: TVA - trả hộ NN Giá chưa có thuế Thuế GTGT trả hộ NN Mua hàng (∑ giá thanh toán) TK loại 3: Các TK hàng tồn kho (TK 31,32,37) TK 603: Chênh lệch tồn kho (6031, 6032, 6037) SD ĐK: x x Nhập Xuất 139 Ví dụ 3.17: Công ty mua hàng hoá giá chưa có thuế: 10.000, thuế suất TVA: 18,6%, chưa thanh toán và xuất kho hàng hoá để bán giá vốn 8.000. Thể hiện trên tài khoản như sau: TK 401: Nhà cung cấp TK 607: Mua hàng hoá TK5 4456: TVA - trả hộ NN 10.000 11.860 (Mua) TK 37: Tồn kho hàng hoá TK 6037: Chênh lệch tồn kho hàng hoá 8.000 Nhập Xuất 1.860 10.000 10.000 8.000 Cuối kỳ, kết chuyển sang TK 12 “Kết quả niên độ” TK 12 607 10.000 6037 (2.000) ∑ Chi phí: 8.000 3.3.3.4 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Vào thời điểm kiểm kê cuối năm (trước khi lập báo cáo kế toán của năm), nếu hàng tồn kho bị giảm giá (giá thực tế trên thị trường thấp hơn giá đang ghi sổ kế toán) hoặc hàng bị lỗi thời (không hợp với kiểu mẫu hiện tại) mà doanh nghiệp có thể phải bán với giá thấp hơn giá vốn, thì cần căn cứ vào giá bán hiện hành, đối chiếu với giá vốn của từng mặt hàng để lập dự phòng. - Khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kế toán ghi: Nợ TK 681: “Niên khoản khấu hao và dự phòng – chi phí kinh doanh” Có TK 39: “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dở dang” Chi tiết: TK 391: “Dự phòng giảm giá nguyên, vật liệu”: Mức giảm giá dự kiến 140 TK 392: “Dự phòng giảm giá các loại dự trữ sản xuất khác”. TK 393: “Dự phòng giảm giá sản phẩm dở dang” TK 394: “Dự phòng giảm giá dịch vụ dở dang” TK 395: “Dự phòng giảm giá sản phẩm tồn kho” TK 397: “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” - Cuối niên độ kế toán sau, căn cứ vào giá cả thị trường, đối chiếu với giá ghi sổ kế toán của từng mặt hàng để dự kiến mức dự phòng mới và tiến hành điều chỉnh mức giá dự phòng đã lập năm trước về mức dự phòng phải lập năm nay. + Nếu mức dự phòng mới lớn hơn mức dự phòng đã lập năm trước, thì cần lập bổ sung số chênh lệch (hay còn gọi là điều chỉnh tăng dự phòng). Nợ TK 681: Số chênh lệch Có TK 39 (391 -> 397): Số chênh lệch + Nếu mức dự phòng mới ít hơn mức dự phòng đã lập trước, thì cần hoàn nhập dự phòng số chênh lệch (hay điều chỉnh giảm giá dự phòng). Nợ TK 39 (391 -> 397): Số chênh lệch Có TK 781: “Hoàn nhập khấu hao và dự phòng – thu nhập kinh doanh”. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. PTS. Nguyễn Văn Thơm, PTS.Trần Văn Thảo, Th.S Lê Tuấn, Th.S Nguyễn Thế Lộc, “Kế toán Mỹ”. Nhà xuất bản tài chính. 1999. 2. Nhóm biên dịch Lý Thị Minh Châu, Nguyễn Trọng Nam, “Lý thuyết và thực hành kế toán Mỹ”. Tập 1 và 2. Trường đại học kinh tế TP. HCM. 1993 3. Chủ biên: TS. Nguyễn Thị Minh Phương – TS. Nguyễn Thị Đông, “Giáo trình kế toán quốc tế”. Nhà xuất bản thống kê Hà Nội 2002 4. TS.Nguyễn Thị Minh Tâm, “Giáo trình kế toán quốc tế”. Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội. 2004 141
File đính kèm:
- giao_trinh_he_thong_ke_toan_quoc_te_ke_toan_phap_chuong_3_kh.pdf