Bài giảng môn học Kế toán quản trị - Chương 4: Phân tích chi phí, khối lượng, lợi nhuận

Công ty Xe đạp Xuân Mai chuyên SXKD xe đạp học sinh.

Giá bán: 500.000đ/xe.

Chi phí biến đổi: 300.000đ/xe

Chi phí cố định: 80.000.000đ/tháng

Lợi nhuận của công ty là bao nhiêu nếu sản xuất và tiêu thụ được 500 xe/tháng ?

Tại công ty Xuân Mai, mỗi 100 đồng doanh thu tăng thêm sẽ làm cho tổng lợi nhuận góp tăng thêm 40 đồng.

Nếu doanh thu tăng thêm $50.000, tổng lợi nhuận góp sẽ tăng thêm bao nhiêu ?

Quán Cà phê Trung Nguyên ở Tầng 1 Vincom Tower. Giá bán bình quân mỗi tách cà phê là $1,49 và chi phí biến đổi bình quân là $0,36. Chi phí cố định bình quân mỗi tháng là $1.300. Trung bình mỗi tháng Quán bán được 2.100 tách cà phê. Tỷ lệ lợi nhuận góp của Quán Cà phê Trung Nguyên là bao nhiêu?

a. 131,9%

b. 75,8%

c. 24,2%

d. 413,9%

 

ppt 45 trang kimcuc 07/12/2021 1220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn học Kế toán quản trị - Chương 4: Phân tích chi phí, khối lượng, lợi nhuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng môn học Kế toán quản trị - Chương 4: Phân tích chi phí, khối lượng, lợi nhuận

Bài giảng môn học Kế toán quản trị - Chương 4: Phân tích chi phí, khối lượng, lợi nhuận
PHÂN TÍCH 
CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN 
CHƯƠNG 4 
2 
Quick Check  
 	Công ty Xe đạp Xuân Mai chuyên SXKD xe đạp học sinh. 
Giá bán: 500.000đ/xe. 
Chi phí biến đổi: 300.000đ/xe 
Chi phí cố định: 80.000.000đ/tháng 
Lợi nhuận của công ty là bao nhiêu nếu sản xuất và tiêu thụ được 500 xe/tháng ? 
3 
Lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm 
Contribution Margin (CM) - Số dư đảm phí - Lợi nhuận góp – Lợi nhuận trên biến phí là phần còn lại của doanh thu sau khi bù đắp chi phí biến đổi. 
Lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm 
 Với mỗi chiếc xe bán thêm, $200 tăng thêm của lợi nhuận góp sẽ giúp công ty bù đắp chi phí cố định và tăng lợi nhuận. 
Tỷ lệ lợi nhuận góp (Tỷ lệ số dư đảm phí, Tỷ lệ lợi nhuận trên biến phí) 
Tỷ lệ lợi nhuận góp được tính bằng:Tỷ lệ lợi nhuận góp của công ty Xuân Mai là: 
$ 80.000 
$200.000 
= 40% 
Tổng LN góp 
Tổng doanh thu 
Tỷ lệ LN góp = 
Tỷ lệ lợi nhuận góp 
Hoặc, theo sản phẩm, tỷ lệ lợi nhuận góp tính bằng: 
Tỷ lệ lợi nhuận góp của công ty Xuân Mai là: 
$200 
$500 
= 40% 
LN góp đvsp 
Giá bán đvsp 
Tỷ lệ LN góp = 
Tỷ lệ lợi nhuận góp 
Tại công ty Xuân Mai, mỗi 100 đồng doanh thu tăng thêm sẽ làm cho tổng lợi nhuận góp tăng thêm 40 đồng. 
Nếu doanh thu tăng thêm $50.000, tổng lợi nhuận góp sẽ tăng thêm bao nhiêu ? 
$50.000 doanh thu tăng thêm sẽ dẫn đến $20.000 tăng thên trong tổng lợi nhuận góp. 
($50.000 × 40% = $20.000) 
8 
Quick Check  
 	Quán Cà phê Trung Nguyên ở Tầng 1 Vincom Tower. Giá bán bình quân mỗi tách cà phê là $1,49 và chi phí biến đổi bình quân là $0,36. Chi phí cố định bình quân mỗi tháng là $1.300. Trung bình mỗi tháng Quán bán được 2.100 tách cà phê. Tỷ lệ lợi nhuận góp của Quán Cà phê Trung Nguyên là bao nhiêu? 
a. 131,9% 
b. 75,8% 
c. 24,2% 
d. 413,9% 
9 
Quick Check  
 	 Quán Cà phê Trung Nguyên ở Tầng 1 Vincom Tower. Giá bán bình quân mỗi tách cà phê là $1,49 và chi phí biến đổi bình quân là $0,36. Chi phí cố định bình quân mỗi tháng là $1.300. Trung bình mỗi tháng Quán bán được 2.100 tách cà phê. Tỷ lệ lợi nhuận góp của Quán Cà phê Trung Nguyên là bao nhiêu? 
a. 131,9% 
b. 75,8% 
c. 24,2% 
d. 413,9% 
LN góp đvsp 
Giá bán đvsp 
Tỷ lệ LN góp = 
= 
($1,49-$0,36) 
$1,49 
= 
$1,13 
$1,49 
= 75,8% 
Thay đổi CPCĐ và sản lượng tiêu thụ 
Hiện tại công ty Xuân Mai tiêu thụ được 500 xe mỗi tháng. Trưởng phòng kinh doanh tin rằng nếu tăng cường quảng cáo thêm $10.000 thì số xe bán được sẽ tăng lên thành 540 xe. 
Giám đốc có nên chấp thuận đề xuất tăng cường quảng cáo không? 
11 
Thay đổi CPCĐ và sản lượng tiêu thụ 
Doanh thu tăng $20.000 nhưng lợi nhuận giảm $2.000 . 
$80.000 + $10.000 quảng cáo = $90.000 
Thay đổi CPCĐ và sản lượng tiêu thụ 
Phương pháp nhanh 
Phân tích điểm hòa vốn 
 Chi phí cố định 
Lợi nhuận góp đơn vị sp 
= 
Sản lượng 
hoà vốn 
Chi phí cố định 
Tỷ lệ lợi nhuận góp 
= 
Doanh thu 
hoà vốn 
14 
Đồ thị hòa vốn (Đồ thị CVP) 
Chi phí cố định 
Số lượng sp 
Nghìn đồng 
Tổng chi phí 
Tổng doanh thu 
15 
Số lượng sp 
Nghìn đồng 
Đồ thị hòa vốn (đồ thị CVP) 
Điểm hoà vốn 
Vùng lãi 
Vùng lỗ 
16 
Quick Check  
 	 Quán Cà phê Trung Nguyên ở Tầng 1 Vincom Tower. Giá bán bình quân mỗi tách cà phê là $1,49 và chi phí biến đổi bình quân là $0,36. Chi phí cố định bình quân mỗi tháng là $1.300. Trung bình mỗi tháng Quán bán được 2.100 tách cà phê. Số lượng tách cà phê hoà vốn của Quán là bao nhiêu? 
a. 872 tách 
b. 3.611 tách 
c. 1.200 tách 
d. 1.150 tách 
17 
Quick Check  
 	Quán Cà phê Trung Nguyên ở Tầng 1 Vincom Tower. Giá bán bình quân mỗi tách cà phê là $1,49 và chi phí biến đổi bình quân là $0,36. Chi phí cố định bình quân mỗi tháng là $1.300. Trung bình mỗi tháng Quán bán được 2.100 tách cà phê. Doanh thu hoà vốn của Quán là bao nhiêu? 
a. $1.300 
b. $1.715 
c. $1.788 
d. $3.129 
Phân tích lợi nhuận mục tiêu 
Giả sử công ty Xuân Mai biết cần bán được bao nhiêu chiếc xe để có được lợi nhuận là $100.000?  
Phân tích lợi nhuận mục tiêu 
 CP cố định + LN mục tiêu 
 LN góp đơn vị sp 
= 
SL cần thiết để đạt 
LN mục tiêu 
 $80.000 + $100.000 
 $200 xe 
= 900 xe 
20 
Quick Check  
 	 Quán Cà phê Trung Nguyên ở Tầng 1 Vincom Tower. Giá bán bình quân mỗi tách cà phê là $1,49 và chi phí biến đổi bình quân là $0,36. Chi phí cố định bình quân mỗi tháng là $1.300. Trung bình mỗi tháng Quán bán được 2.100 tách cà phê. Cần bán được bao nhiêu tách cà phê để đạt mức lợi nhuận $2.500/tháng? 
a. 3.363 tách 
b. 2.212 tách 
c. 1.150 tách 
d. 4.200 tách 
Mức độ an toàn 
Là chênh lệch giữa mức tiêu thụ dự kiến (hoặc thực tế) và mức tiêu thụ hoà vốn. Có thể trình bày theo 2 dạng: Doanh thu an toàn hoặc Sản lượng an toàn 
D.thu an toàn = D.thu thực tế - D.thu hoà vốn 
SL an toàn = SL thực tế - SL hoà vốn 
22 
Mức độ an toàn 
Công ty Xuân Mai có doanh thu hoà vốn là $200.000. Nếu doanh thu thực tế là $250,000, mức độ an toàn sẽ là $50.000 hoặc 100 xe. 
Mức độ an toàn 
Mức độ an toàn có thể được phản ánh dưới dạng 20% doanh thu.($50.000 ÷ $250.000) 
24 
Quick Check  
 	 Quán Cà phê Trung Nguyên ở Tầng 1 Vincom Tower. Giá bán bình quân mỗi tách cà phê là $1,49 và chi phí biến đổi bình quân là $0,36. Chi phí cố định bình quân mỗi tháng là $1.300. Trung bình mỗi tháng Quán bán được 2.100 tách cà phê. Mức độ an toàn của công ty là như thế nào ? 
a. 3.250 tách 
b. 950 tách 
c. 1.150 tách 
d. 2.100 tách 
Ví dụ 
Viện Kế toán - Kiểm toán mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán thuế. Mỗi lớp học tổ chức trong 10 buổi. Dự tính mức học phí 600.000đ/người thì mỗi lớp học sẽ có khoảng 25 học viên. Mức học phí 500.000đ/người thì mỗi lớp học sẽ có khoảng 32 học viên. Mức học phí 400.000đ/người thì mỗi lớp học sẽ có khoảng 42 học viên. 
Chi phí cho mỗi lớp học gồm: 
Chi cho giáo viên 500.000đ/buổi; 
Thuê phòng: 100.000đ/buổi 
Quảng cáo & quản lý: 3.000.000đ/lớp 
Tài liệu, chứng chỉ: 100.000đ/học viên 
Hãy xác định số học viên cần thiết để đạt hoà vốn theo từng mức học phí và nên thu học phí ở mức nào?	 	 
Ví dụ 
Cơ cấu CP là tỷ lệ tương đối giữa CP cố định và CP biến đổi của DN. 
Cơ cấu chi phí nào là tốt hơn cho công ty? Nhiều chi phí biến đổi hay nhiều chi phí cố định? 
Cơ cấu chi phí 
28 
Chỉ tiêu 
NewHope 
Austfeed 
Doanh thu 
1.000 
1.000 
Chi phí biến đổi 
500 
600 
Lợi nhuận góp 
500 
400 
Chi phí cố định 
300 
200 
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 
200 
200 
Cơ cấu chi phí 
Nếu mức tiêu thụ của mỗi công ty tăng 20% thì lợi nhuận thuần sẽ thay đổi như thế nào? 
Cơ cấu chi phí 
New Hope 
Lợi nhuận thuần tăng = 
Austfeed 
Lợi nhuận thuần tăng = 
Cơ cấu chi phí 
Nếu mức tiêu thụ của mỗi công ty giảm 20% thì lợi nhuận thuần sẽ thay đổi như thế nào? 
Cơ cấu chi phí 
Austfeed 
Lợi nhuận thuần giảm = 
NewHope 
Lợi nhuận thuần giảm = 
Cơ cấu chi phí 
Đòn bẩy hoạt động 
Đòn bẩy hoạt động đo lường độ nhạy của lợi nhuận thuần từ HĐKD khi có sự biến động của mức tiêu thụ. 
Lợi nhuận góp 
LN thuần từ HĐKD 
Độ lớn đòn bẩy 
Hoạt động 
= 
 ∆% Sản lượng tiêu thụ 
Độ lớn đòn bẩy hoạt động (DOL) 
= 
∆%Lợi nhuận thuần HĐKD 
Đòn bẩy hoạt động 
NewHope: DOL = 500/200 = 2,5 
Austfeed: DOL = 400/200 =2,0 
35 
NewHope 
∆%Lợi nhuận thuần = 
Lợi nhuận thuần tăng thêm = 
Austfeed 
∆%Lợi nhuận thuần = 
Lợi nhuận thuần tăng thêm = 
∆%Lợi nhuận thuần = DOL x ∆% sản lượng tiêu thụ 
Đòn bẩy hoạt động 
36 
Quick Check  
 	 Quán Cà phê Trung Nguyên ở Tầng 1 Vincom Tower. Giá bán bình quân mỗi tách cà phê là $1,49 và chi phí biến đổi bình quân là $0,36. Chi phí cố định bình quân mỗi tháng là $1.300. Trung bình mỗi tháng Quán bán được 2.100 tách cà phê. Độ lớn đòn bẩy hoạt động của Quán là bao nhiêu? 
a. 2,21 
b. 0,45 
c. 0,34 
d. 2,92 
37 
Quick Check  
 	 Quán Cà phê Trung Nguyên ở Tầng 1 Vincom Tower. Giá bán bình quân mỗi tách cà phê là $1,49 và chi phí biến đổi bình quân là $0,36. Chi phí cố định bình quân mỗi tháng là $1.300. Trung bình mỗi tháng Quán bán được 2.100 tách càphê. 
	Nếu doanh thu tăng 20%, LN thuần từ HĐKD của Quán sẽ tăng bao nhiêu %? 
a. 30,0% 
b. 20,0% 
c. 22,1% 
d. 44,2% 
Phân tích CVP đối với DN SXKD nhiều loại sản phẩm 
Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ là tỷ lệ tương đối giữa các loại sản phẩm tiêu thụ trong DN. 
Lợi nhuận góp đvsp bình quân = 
	 ∑ LN góp đvsp i X cơ cấu sản lượng i 
Tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân = 
	 ∑ Tỷ lệ LN góp i X cơ cấu doanh thu i 
38 
Phân tích CVP đối với DN SXKD nhiều loại sản phẩm 
Chi phí cố định 318.000.000đ 
Lợi nhuận góp đvsp bình quân 
500 x 70% + 600 x 30% = 530đ/lít 
70% pepsi 
Lợi nhuận góp 500đ/lít 
30% 7-up 
Lợi nhuận góp 600đ/lít 
Sản lượng hoà vốn 
318.000.000/530 = 600.000lít 
600.000 x 70% = 4200.000lít 
600.000x 30% = 180.000lít 
39 
Phân tích CVP đối với DN SXKD nhiều loại sản phẩm 
Tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân 
50% x 70% + 40% x 30% = 47% 
Doanh thu hoà vốn 
470.000.000/47% = 1.000.000.000đ 
1.000.000.000 x 70% = 700.000.000đ 
1.000.000.000x 30% = 300.000.000đ 
70% doanh thu bàn ghế 
Tỷ lệ lợi nhuận góp 50% 
30% doanh thu xe đạp 
Tỷ lệ lợi nhuận góp 40% 
Chi phí cố định 470.000.000 đ 
40 
CƠ SỞ NHƯ NGỌC 
Chỉ tiêu 
Bánh dẻo 
Bánh nướng 
Tổng 
Giá bán đvsp (đ/c) 
20.000 
25.000 
CP biến đổi đvsp (đ/c) 
8.000 
12.500 
Tổng CP cố định/ tháng (đ) 
60.000.000 
Doanh thu tiêu thụ tháng 4/2017 
40% 
60% 
300.000.000 
Doanh thu tiêu thụ tháng 5/2017 
60% 
40% 
300.000.000 
Tháng nào đạt lợi nhuận cao hơn ? 
Phân tích CVP đối với DN SXKD nhiều loại sản phẩm 
41 
Phân tích CVP đối với DN SXKD nhiều loại sản phẩm 
42 
Phân tích CVP đối với DN SXKD nhiều loại sản phẩm 
43 
Các giả định trong phân tích CVP 
Giá bán cố định. 
Chi phí là hàm tuyến tính. 
Cơ cấu tiêu thụ không thay đổi. 
Hàng tồn kho không thay đổi. 
Kết thúc chương 4 
45 

File đính kèm:

  • pptbai_giang_mon_hoc_ke_toan_quan_tri_chuong_4_phan_tich_chi_ph.ppt